Marketing Online là gì? Thông tin cơ bản cho người mới bắt đầu học và định hướng

Marketing online là hình thức tiếp thị trực tuyến, tận dụng Internet để truyền bá thông điệp về thương hiệu, sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty tới khách hàng tiềm năng. Các phương tiện truyền thông được sử dụng cho Marketing Online bao gồm:

+ Website, email, quảng cáo hiển thị hình ảnh.

+ SEO – tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

+ Mạng quảng cáo Google, Youtube …

+ Mạng xã hội social media…

+ Sàn thương mại điện tử…

+ Influencer Marketing.

Marketing Online là gì? Thông tin cơ bản cho người mới bắt đầu học và định hướng(41)

Để học về Marketing online trước hết bạn cần hiểu về bản chất vận hành trên internet. Và tôi giới thiệu đến bạn cuốn sách “Free – The future of a radical price” – “Miễn Phí – Tương lai của một mức giá cách mạng” cuốn sách sẽ nói cho bạn hiểu rõ mọi vấn đề vận hành trên internet một cách dễ hiểu nhất kèm theo các minh chứng thực tế. Từ việc Google vận hành như thế nào, hay Wikipedia được vận hành hoàn toàn miễn phí và vẫn tồn tại đến bây giờ, hay về sự lớn mạnh của mạng video Youtube, hay đến Microsoft và rất nhiều phần mềm khác đã để yên cho người dùng các phiên bản bẻ khóa rất nhiều năm nhưng họ vẫn tồn tại, hay xấu xa hơn đó là cách thức vận hành trên internet.

Tôi có thể nói rằng đây là cuốn sách “Marketing online căn bản”.

Marketing online căn bản

Khác với Marketing ngoại tuyến (Offline Marketing) sử dụng các phương tiện truyền thống ngoại tuyến (không kết nối internet) như quảng cáo in ấn, biển quảng cáo, truyền hình hay đài phát thanh… có chi phí lớn, khó đo lường hiệu quả. Marketing Online giúp cho các cá nhân, doanh nghiệp và thương hiệu có thể tiếp cận khách hàng một cách nhanh nhất, không giới hạn vị trí địa lý và đo lường được hiệu quả tiếp thị dựa trên những con số rõ ràng, cụ thể. Giúp họ tối ưu chi phí, thời gian cũng như các chiến lược tiếp thị, chiến lược kinh doanh… của riêng mình.

Điểm mặt một số loại hình Marketing Online phổ biến

Hình thức marketing trên internet ngày càng phát triển đem lại nhiều tiện ích, lợi ích và tối ưu thời gian, tối ưu chi phí hơn cho các cá nhân, doanh nghiệp. Tuy nhiên, trước khi thực hiện một chiến lược Marketing Online để quảng bá về sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu của doanh nghiệp, bạn cần phải hiểu rõ các loại hình marketing online hiện có, bản chất mỗi loại, lợi ích mà chúng mang lại. Từ đó, đưa ra lựa chọn loại hình phù hợp dựa trên nguồn lực hiện có của doanh nghiệp và hành vi, thói quen, sở thích của nhóm khách hàng mục tiêu.

  1. Content Marketing

Content không chỉ là một bài viết với ngàn chữ, mà chúng còn có nhiều dạng khác nhau. Những dạng content phổ biến mà bạn đã được tiếp xúc qua, là toàn bộ nội dung có trên website (bao gồm cả video, hình ảnh, text, infographic, …) mà người dùng có thể nhìn thấy. Là trung tâm của mọi hoạt động marketing, bao gồm tất cả những thông tin, thông điệp mà khách hàng mục tiêu nhận được dưới nhiều hình thức với mục đích thu hút, giữ chân người dùng để từ đó thúc đẩy hành vi khách hàng.

content-is-king-Marketing Online là gì? Thông tin cơ bản cho người mới bắt đầu học và định hướng

“Content is King” Bill Gates là câu nói đầu tiên của tất cả các marketer, nó đã thể hiện tầm quan trọng của Content (nội dung) trong các hoạt động marketing (online và offline).

Content Marketing nói một cách đơn giản dễ hiểu là việc bạn sáng tạo và phân phối những nội dung phù hợp, nhất quán và có giá trị, để thu hút và giữ chân một nhóm đối tượng độc giả mục tiêu. Cuối cùng là kích thích nhóm đối tượng mục tiêu này thực hiện những “hành vi có lợi” cho doanh nghiệp của mình. Hành vi có lợi ở đây không có nghĩa đó phải là ra quyết định mua hàng, là doanh số bán hàng, mà đó có thể là sự giới thiệu, xây dựng sự tin tưởng, trung thành và những yếu tố khác dựa mục tiêu chiến lược tiếp thị xác định trước đó.

Thay vì truyền tải những nội dung muốn khách hàng nghe, thì content marketing sẽ đưa ra những nội dung mà khách hàng muốn nghe. Từ đó dễ dàng kết nối khách hàng với thương hiệu một cách gần gũi, thiện cảm và có sự tin tưởng.

Content marketing cần phải phối hợp chặt chẽ với nhiều loại hình marketing online khác, đặc biệt là Social Media Marketing và SEO.

  1. Social Media Marketing

Thuật ngữ Social Media Marketing đề cập tới việc sử dụng truyền thông xã hội và mạng xã hội để thực hiện marketing cho thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ tới nhóm đối tượng mục tiêu đã được xác định. Social Media Là một nơi hoàn hảo để quảng bá nội dung có giá trị phục vụ khách hàng tiềm năng, và tạo ra mối liên kết chặt chẽ với Content marketing.

Dưới sự bùng nổ về công nghệ ngày nay, các mạng xã hội như Facebook, Instagram, Twitter, Youtube, Pinterest, zalo, TikTok… được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu. Các cá nhân, thương hiệu phải nhanh chóng tận dụng các nền tảng online này để có thể tiếp cận khách hàng mục tiêu, kích thích sự tương tác qua lại giữa thương hiệu và khách hàng, gia tăng hiệu quả của chiến lược marketing tổng thể.

Marketing Online là gì? Thông tin cơ bản cho người mới bắt đầu học và định hướng-social-marketing

Hình thức Social Media Marketing chủ yếu tập trung vào việc cải thiện, xây dựng cộng đồng riêng Fanpage, hoặc “mượn” những nhóm cộng đồng đã hình thành để làm tăng mối quan hệ với khách hàng mục tiêu theo hướng tự nhiên bằng việc quan tâm, chăm sóc, chia sẻ. Social Media Marketing được chia làm hai: miễn phí và trả phí.

Organic Social Media Marketing (miễn phí) là hình thức marketing miễn phí trên các nền tảng mạng xã hội thường để gia tăng nhận diện thương hiệu, tăng mức độ tin cậy của khách hàng với thương hiệu, khéo léo quảng bá sản phẩm, dịch vụ… mang lại hiệu quả trong quá trình kinh doanh.

Paid Social Media Marketing (trả phí) là hình thức marketing trả phí trên các nền tảng mạng xã hội để được ưu tiên hiển thị nội dung cũng như có thể target chính xác tới những đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp nhắm tới (giới tính, độ tuổi, địa điểm, hành vi, sở thích,…). Mục tiêu để thu hút đối tượng khách hàng mục tiêu, tăng độ nhận diện thương hiệu, quảng bá và bán các sản phẩm dịch vụ, thu thập data khách hàng tiềm năng đang quan tâm và có nhu cầu về sản phẩm…

Danh sách Mạng xã hội thông dụng, bao gồm:

  • Facebook, Twitter, LinkedIn

Mạng chia sẻ phương tiện truyền thông (media sharing networks): Mọi người sử dụng các mạng này để tìm và chia sẻ ảnh, video, video trực tiếp và các phương tiện truyền thông trực tuyến khác.

  • Instagram, Snapchat, YouTube, TikTok

Diễn đàn thảo luận (discussion forums): Mọi người sử dụng các diễn đàn này để tìm, thảo luận và chia sẻ tin tức, thông tin và ý kiến.

  • reddit, Quora, Digg

Mạng đánh dấu và quản lý nội dung (bookmarking and content curation networks): Mọi người sử dụng các mạng này để khám phá, lưu, chia sẻ và thảo luận về nội dung và phương tiện mới và xu hướng.

  • Pinterest, Flipboard

Mạng đánh giá của người tiêu dùng (consumer review networks): Mọi người sử dụng các mạng này để tìm, xem xét và chia sẻ thông tin về thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ, cũng như nhà hàng, điểm đến du lịch,…

  • Yelp, TripAdvisor

Mạng blog và xuất bản nội dung (blogging and publishing networks): Mọi người sử dụng các mạng này để xuất bản, khám phá và bình luận về nội dung trực tuyến.

  • WordPress, Tumblr, Medium

Mạng xã hội mua sắm (social shopping networks): Mọi người sử dụng các mạng này để phát hiện xu hướng, theo dõi các thương hiệu, chia sẻ những phát hiện tuyệt vời và mua hàng.

  • Etsy, Fancy

Mạng dựa trên sở thích (interest-based networks): Mọi người sử dụng các mạng này để kết nối với những người khác có cùng một sự quan tâm hoặc sở thích chung.

  • Goodreads, Houzz, Last.fm

Mạng kinh tế chia sẻ (sharing economy networks): Mọi người sử dụng các mạng này để quảng cáo, tìm, chia sẻ, mua, bán và trao đổi các sản phẩm hoặc dịch vụ.

  • Airbnb, Grab, Taskrabbit

Mạng xã hội ẩn danh (anonymous social networks): Mọi người sử dụng các mạng này để buôn chuyện, trút giận và đôi khi bắt nạt.

  • Whisper, Ask.fm

Social media đang thay đổi nhanh chóng đến không ngờ. Các loại social media được tôi liệt kê phía trên chỉ là phổ biến.

  1. Search Engine Optimization

Theo Wikipedia

Search Engine Optimization – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) là quá trình tăng chất lượng và lưu lượng truy cập website bằng cách tăng khả năng hiển thị của website hoặc webpage cho người dùng trên các máy truy tìm dữ liệu như Google, Bing, Yahoo,… SEO liên quan tới cải thiện kết quả tìm kiếm không tốn phí (kết quả tìm kiếm “tự nhiên”), không bao gồm nguồn truy cập trực tiếp và việc mua quảng cáo hiển thị. Ngoài ra, kỹ thuật SEO có thể sử dụng cho các loại tìm kiếm khác nhau, bao gồm tìm kiếm hình ảnh, video, nội dung học thuật, tin tức và kết quả trên công cụ tìm kiếm theo ngành.

Là một chiến lược Internet marketing, SEO xem xét cách thức hoạt động, các thuật toán kiểm soát hành vi của công cụ tìm kiếm; những gì người dùng tìm kiếm, các thuật ngữ hoặc từ khóa được nhập vào và công cụ tìm kiếm ưa thích của đối tượng mục tiêu. SEO dùng để cải thiện thứ hạng website trên trang kết quả của công cụ tìm kiếm (SERP), nhờ đó tăng lưu lượng truy cập và lượng khách hàng được chuyển đổi từ nguồn này.

Khác với Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm cục bộ (Local SEO) – tập trung tối ưu hóa khả năng hiển thị Webpage của doanh nghiệp khi người dùng tìm kiếm các sản phẩm hoặc dịch vụ có gắn yếu tố địa phương (sản phẩm A ở địa phương B), SEO tập trung nhiều hơn vào các tìm kiếm phạm vi quốc gia hoặc quốc tế.

marketing-online-la-gi-thong-tin-co-ban-cho-nguoi-moi-bat-dau-hoc-va-dinh-huong734_seo-marketing

Ở Việt Nam, Google đang chiếm vị trí hàng đầu nên SEO chủ yếu tập trung thực hiện trên công cụ tìm kiếm này. Công việc SEO là dựa trên những từ khoá tìm kiếm được Google đưa ra thông kê, tối ưu nội dung và sử dụng các kỹ thuật khác nhau để nâng cao thứ hạng của website. Đưa những nội dung đó hiển thị lên những kết quả đầu tiên mà Google trả về khi người dùng gõ từ khóa tìm kiếm. Mục tiêu cuối cùng của SEO đó là thu hút và tăng lưu lượng người truy cập vào website của doanh nghiệp, từ đó tối ưu hiệu quả về nhận diện thương hiệu, doanh số.

  1. Affiliate Marketing

Affiliate Marketing (Tiếp thị liên kết) là một hình thức Marketing dựa trên hiệu suất. Trong đó một công ty, doanh nghiệp phải trả tiền cho nhà xuất bản thứ ba để dẫn dắt khách hàng đến sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp hoặc tăng lưu lượng truy cập vào website. Bên thứ ba Publisher sẽ quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ cho nhiều công ty Advertiser khác và được hưởng hoa hồng từ phương thức quảng bá này thông qua lượng truy cập vào website, và doanh số bán hàng hoặc mức độ thành công của đơn hàng.

affiliate-marketing-Marketing Online là gì? Thông tin cơ bản cho người mới bắt đầu học và định hướng

Tiếp thị liên kết bao gồm 4 thành phần:

  • Advertiser: Người có nhu cầu quảng cáo (hay còn gọi là “nhà quảng cáo” hoặc “nhà bán lẻ””) được biết đến như là những người có sản phẩm/ dịch vụ và sẵn sàng trả tiền cho người quảng bá sản phẩm của họ bằng các kênh marketing online.
  • Publisher: Là cá nhân hoặc công ty quảng bá sản phẩm của Advertiser thông qua mạng xã hội, website hoặc blog và nhận hoa hồng từ Advertiser.
  • Affiliate network: Bên trung gian cung cấp dịch vụ liên kết giữa Advertiser và Publisher. Đây có thể là một công ty hoặc một cá nhân có khả năng thu hút nhóm khách hàng tiềm năng cho sản phẩm/dịch vụ. Các mạng lưới liên kết đóng vai trò cung cấp nền tảng kỹ thuật như link quảng cáo, banner, theo dõi và đánh giá hiệu quả của việc quảng bá, giải quyết tranh chấp, thu tiền và thanh toán hoa hồng cho các bên tham gia.
  • Khách hàng: Người trực tiếp nhìn thấy quảng cáo của Publisher và thực hiện một hành động (mua hàng, điền form đăng ký,…)
  1. Email Marketing

Như tên gọi, đây là hình thức sử dụng thư điện tử (email) với những nội dung tiếp thị, quảng bá, giới thiệu dịch vụ, sản phẩm, thương hiệu,… tới nhóm đối tượng mục tiêu mà doanh nghiệp xác định, nhằm duy trì mối quan hệ thân thiết với khách hàng từ đó thúc đẩy hành vi mua hàng và nâng cao doanh thu hiệu quả.

Marketing Online là gì? Thông tin cơ bản cho người mới bắt đầu học và định hướng-email

Các loại Email Marketing thường được sử dụng nhiều nhất bao gồm:

  • Email sale: nội dung giới thiệu sản phẩm, dịch vụ hoặc các chương trình ưu đãi, khuyến mãi dành cho khách hàng. Mục đích của chúng là chuyển khách hàng tiềm năng thành khách hàng thực sự, tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
  • Email giao dịch: là email xác nhận khi khách hàng thực hiện thành công giao dịch nào đó.
  • Email bản tin: nội dung của những email này chủ yếu là những nội dung hữu ích, hấp dẫn với cách trình bày sáng tạo chứ không phải nói về sản phẩm, tính năng công năng một cách đơn thuần. Những khách hàng nhận mail thường là những khách hàng chủ động để lại email cho doanh nghiệp.
  • Email chào mừng: đây là sẽ email đầu tiên mà khách hàng nhận được sau khi họ đăng ký trên website, appp,… với mong muốn có thể nhận được các thông tin hữu ích về sản phẩm và các chương trình khuyến mãi… Nội dung của chúng có thể là lời cảm ơn, hướng dẫn cập nhật thông tin, trả lời thắc mắc…
  1. Paid Advertising

Paid Advertising là một loại hình Marketing Online trả phí để được hiển thị quảng cáo lên những vị trí mong muốn của các nền tảng trực tuyến như Google, Facebook, Youtube, Instagram, TikTok… Chi phí sẽ được tính dựa trên số lần hiển thị (CPM), số lượt xem (CPV) và số người dùng nhấp chuột vào quảng cáo (PPC).

AdvertisingOnline-Marketing Online là gì? Thông tin cơ bản cho người mới bắt đầu học và định hướng

  1. Influencer Marketing

Influencer marketing là một hình thức marketing sử dụng những “Influencer – người có tầm ảnh hưởng” để truyền tải thông điệp của nhãn hàng đến thị trường. Thay vì quảng cáo trực tiếp đến với một nhóm khách hàng, người quảng cáo sẽ truyền cảm hứng và trả tiền cho người ảnh hưởng để giúp bạn làm điều đó.

Khi niềm tin từ người tiêu dùng càng ngày càng trở nên quan trọng, là chìa khoá thành công cho thương hiệu, thì việc tự giới thiệu sản phẩm/dịch vụ đến với người tiêu dùng là chưa đủ. Và đó chính là lý do khiến cho Influencer Marketing được xem như là một xu hướng mới của ngành truyền thông – quảng cáo.

Marketing Online là gì? Thông tin cơ bản cho người mới bắt đầu học và định hướng-influencer-marketing

Dựa trên số lượng người theo dõi trên trang cá nhân, Influencer được chia làm 4 loại chính:

  • Mega Influencers – sở hữu hơn 1 triệu lượt người theo dõi. Lượt theo dõi như vậy thường đến từ sự nổi tiếng hơn là sự ảnh hưởng tích cực lớn nào đó lên cộng đồng. Đây thường là những người mẫu, diễn viên, người nổi tiếng trong lĩnh vực họ hoạt động (sao hạng A). Họ được biết đến rộng rãi ngay cả với những người không quá quan tâm đến lĩnh vực họ hoạt động.
  • Macro Influencers – có từ 100.000 – 1.000.000 người theo dõi. Ưu điểm lớn nhất của loại hình Influencer này chính là khả năng lan toả thông tin rộng và nhanh chóng. Macro influencers thường tự nỗ lực để tạo dựng chỗ đứng, được lan truyền rộng rãi bởi internet như blog, vlog, cách sáng tạo content chất lượng,…
  • Micro-influencers – có từ 10,000 – 100,000 người theo dõi trên trang cá nhân, thường không được biết đến rộng rãi một cách đại chúng, mà chỉ nổi bật trong một lĩnh vực cụ thể, như nấu ăn, các mẹ bỉm sữa, hay về thời trang, mỹ phẩm. Ưu điểm lớn nhất của loại hình Influencer này chính là tỷ lệ tương tác thực cao cũng như chi phí thấp hơn hẳn so với các ngôi sao hạng A.
  • Nano Influencers – có từ 1000 – 10,000 folllowers (người theo dõi), họ thuộc các thị trường ngách, có những nhu cầu mua hàng khác biệt, thường xuyên chia sẻ những thông tin hữu ích và kết nối trực tiếp với mọi người bằng cách like, comment,… khiến nội dung chia sẻ trên mạng thực sự “chạm” đến một đối tượng khán giả nhất định.
  1. Viral Marketing

Viral marketing là hình thức marketing theo quy tắc lan truyền thông tin sử dụng các nền tảng mạng xã hội để quảng bá sản phẩm, dịch vụ. Liên quan đến cách người tiêu dùng truyền bá thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp đến những người khác, giống như lan truyền những con “virus” theo cấp số nhân. Việc này có thể được thực hiện qua lời nói (word of mouth) hoặc được hỗ trợ bởi các hiệu ứng của mạng lưới Internet và di động. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra các thông điệp thu hút các cá nhân có ảnh hưởng trên mạng xã hội lớn và các thông điệp có khả năng cao được các cá nhân khác kể cả đối thủ cạnh tranh của họ đón nhận và truyền tải đến những người khác trong thời gian ngắn.

Marketing Online là gì? Thông tin cơ bản cho người mới bắt đầu học và định hướng viral-marketing

Các loại hình truyền tải sử dụng phổ biến nhất cho thông điệp viral, bao gồm:

  • Pass Along: Thông điệp Viral Marketing được lan truyền nhanh chóng từ người này sang người khác qua các cuộc trò chuyện và thảo luận.
  • Incentive: Kích thích người dùng chia sẻ, lan truyền thông điệp Viral Marketing bằng phần thưởng, quà tặng, khuyến mãi,… từ doanh nghiệp.
  • Undercover: Lan truyền tin hot, mới nhất một cách nhanh nhất có thể.
  • Edgy Gossip: Tạo ra những cuộc tranh luận với những ý kiến trái chiều xung quanh những chủ đề được định sẵn từ chủ ý của doanh nghiệp. Để tạo ra mối quan tâm tới sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu của doanh nghiệp.

7 Vị trí Marketing Online và định hương phát triển công việc Marketing

Theo: brandee

  1. Marketing Data/web/internet Analyst (Phân tích dữ liệu người dùng)

a/ Công việc

– Tổ chức hệ thống công cụ, nhân sự thu thập dữ liệu người dùng

– Sử dụng các công cụ như SPSS, Google Analytic, facebook Insights và các hệ thống nội bộ doanh nghiệp để chuyển dữ liệu thô/dữ liệu thứ cấp thành dữ liệu có thể sử dụng cho việc ra quyết định.

– Phân tích các vấn đề về hành vi, về các chỉ số liên quan đến landing page, bounce rate, CRT hoặc conversion rate.

– Đưa ra các giải pháp để cải tiếng web, chiến dịch quảng cáo hay thay đổi cách phục vụ và thu hút khách hàng của doanh nghiệp.

b/ Yêu cầu

– Biết sử dụng các mô hình phân tích dữ liệu

– Biết sử dụng các công cụ phân tích SPSS,Kissmetrics, Google analytics, moz analytic, facebook Insights, socialbakers

– Khả năng toán học tốt và am hiểu về xác xuất thống kê.

– khả năng tổng hợp thông tin và dữ liệu

  1. Online/internet Marketing Research Specialist (Chuyên viên nghiên cứu thị trường Online)

a/ Công việc

– Xây dựng mục tiêu nghiên cứu

– Xây dựng các kế hoạch, mô hình, mẫu thu thập dữ liệu online

– Phối hợp tổ chức, giám sát hoạt động nghiên cứu thuê ngoài (các công ty, đơn vị làm dịch vụ nghiên cứu thị trường) nhằm tìm hiểu các nhu cầu, mong muốn, thái độ, thói quen sử dụng… của khách hàng đối với sản phẩm của công ty và đối thủ cạnh tranh, trên cơ sở đó đề xuất các cải tiến cần thiết. – Xây dựng và tổ chức các nghiên cứu nội bộ (nghiên cứu tự thực hiện) như đánh giá, khảo sát, thảo luận nhóm (FGD), phỏng vấn sâu (IDI) v.v.. nhằm tìm hiểu các nhu cầu, mong muốn, thái độ, thói quen sử dụng… của khách hàng đối với sản phẩm của công ty và đối thủ cạnh tranh, trên cơ sở đó đề xuất các cải tiến cần thiết.

– Sử dụng các công cụ thu thập online như Google form, surveymonkey, qualtrics, surveygizmo

– Tổ chức truyền thông, nhân sự để triển khai thu thập dữ liệu.

– Phân tích dữ liệu theo mục tiêu bằng các công cụ excel, SPSS, rapidminer,pspp, IBM SPSS Statistics…

– Báo cáo kết quả phân tích và đề xuất giải pháp cải thiện hoạt động

b/ Yêu cầu

– Tốt nghiệp chuyên ngành Marketing

– Điểm số cao với các môn học liên quan đến nghiên cứu hành vi, nhiên cứu thị trường

– Khả năng toán học tốt, xác xuất thống kê tốt.

– Khả năng phân tích và tổng hợp dữ liệu

– Khả năng tin học và tiếng anh tốt

– Sử dụng thành thạo các công cụ thu thập và phân tích dữ liệu được đề cập phía trên.

– Khả năng quan sát tốt

  1. Content Marketing Specialist/ PR content writer/online copywriter (Chuyên viên phát triển nội dung số)

a/ Công việc

– Chịu trách nhiệm chính viết và phát triển nội dung website

– Chịu trách nhiệm viết kịch bản sự kiện, nội dung truyền thông Social

– Viết lời quảng cáo cho các trang web, email, tài liệu cho các chương trình Marketing.

– Xây dựng thông số, nội dung miêu tả sản phẩm và dịch vụ của website

– Xây dựng các câu chuyện thương hiệu

– xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển nội dung web/ứng dụng

– Giám sát và kiểm duyệt toàn bộ nội dung của tổ chức trước khi công bố ra bên ngoài

b/ Yêu cầu

– Tốt nghiệp một trong các đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành sau: Xã hội nhân văn, báo chí, truyền thông, Marketing.

– Kỷ năng viết văn tốt và

– Tư duy am hiểu về thương hiệu/khách hàng

– Người có cảm xúc và cảm nhận tinh tế

– Khả năng viết tiếng anh tốt là lợi thế

– Sử dụng thành thạo website/Office/các kênh Social

Lộ trình phát triển: CTV/ Chuyên viên nội dung/Marketing Online >> Trưởng dự án phát triển nội dung >> trưởng nhóm biên tập nội dung >> Trưởng BP. Marketing/Brand Manager/Quản lý thương hiệu ngành hàng >> P. GĐ Marketing/ P. TGĐ Marketing Và Những vị trí cao hơn tuỳ công ty.

  1. Marketing Communications Specialist/Social media specialist (Chuyên viên phát triển cộng đồng)

a/ Công việc

– Quản lý fanpage Facebook  trên facebook,google plus, youtube hoặc quản lý diễn đàn/blog

– Tổ chức sự kiện trên các cộng đồng mạng xã hội.

– Thu thập thông tin, biên tập, viết tin, bài PR, thông tin tư vấn sản phẩm, thông cáo báo chí cho các sản phẩm, dịch vụ, các chương trình khuyến mãi trên các website của công ty phục vụ SEO google website.

– Thường xuyên cập nhật nội dung giúp lôi kéo sự quan tâm của cộng đồng

– Truyền thông, quảng cáo các thông điệp của tổ chức để tác động đến cộng đồng

– Giải đáp thắc mắc, kiến nghị của thành viên/người dùng trên cộng đồng

– Xây dựng các mối quan hệ tốt với các admin/người quản lý cộng đồng khác.

– Xử lý scandal thương hiệu.

– Phối hợp xây dựng văn hóa doanh nghiệp

b/ Yêu cầu

– Tố chất cởi mở, thân thiện, hoạt bát và thích giao lưu

– Khả năng giao tiếp tốt bằng công cụ Internet

– Am hiểu các nền tảng mạng xã hội(Facebook, Twitter, Linkedin, Google plus, forum, Pinterest..)

– Chịu áp lực dư luận và làm chủ được cảm xúc giao tiếp

– Có mối quan hệ tốt với giới nhà báo, có kinh nghiệm xử lý khủng hoảng trong PR; – Có khả năng tổ chức sự kiện, lập kế hoạch tốt, bao quát và làm việc theo nhóm – Có tinh thần trách nhiệm cao . Tận tâm với công việc và có ý định gắn bó lâu dài – Khả năng giao tiếp và thuyết phục tốt, giọng nói chuẩn, nhẹ nhàng, truyền cảm (Không nói ngọng, nói lắp, giọng địa phương…);

Lộ trình phát triển: CTV/ Chuyên viên Marketing Online/Chuyên viên Social >> Trưởng dự án Social media >> trưởng nhóm Social media >> Trưởng BP. Marketing/PR Manager/ community Manager/Đại diện quan hệ  >> P. GĐ Marketing/ P. TGĐ Marketing Và Những vị trí cao hơn tuỳ công ty.

  1. Chuyên viên SEO:

a/ Công việc:

– Xây dựng nội dung website

– Phân tích web và từ khóa bằng Google analytics, Google webmaster tool, Google keyword planner

– Am hiểu content manager system(CMS) để quản lý nội dung và tinh chỉnh chức năng website đang sử dụng.

– Tăng thứ hạng từ khóa của website trên công cụ tìm kiếm

– Xây dựng liên kết link(link building) từ mạng xã hội, diễn đàn, website, các website rao vặt và hệ thống thư mục web

– Tinh chỉnh các chức năng web, kỹ thuật web để tăng chất lượng web/app cho SEO.

– Triển khai và giám sát các chiến lược SEO, kế hoạch SEO và báo cáo kết quả cho quản lý theo từng giai đoạn.

b/ Yêu cầu

– Đọc tiếng anh tốt hoặc sử dụng thành thạo Google translate

– Có kỹ năng tin học tốt và khả năng sử dụng internet/ Office/ dịch cụ của Google

– Có hiểu biết về SEO / PPC / Social Media / Marketing Online/Copywriting

– Đã từng tham gia xây dựng hoặc phát triển thành công ít nhất 1 kênh mạng xã hội: Facebook, G+, Pinterest, Twitter, Linkedin, Youtube…, các loại diễn đàn

– Tư duy am hiểu hành vi người dùng, am hiểu thương hiệu

– Khả năng viết lách khá

– Biết lập trình web là lợi thế.

– Khả năng tự nghiên cứu và ngồi nhiều giờ trước máy tính.

Lộ trình phát triển: CTV/ Chuyên viên Marketing Online >> Chuyên viên SEO >> Trưởng dự án SEO >> trưởng nhóm SEO >> Trưởng BP. Marketing >> P. GĐ Marketing Và Những vị trí cao hơn tuỳ công ty.

  1. Chuyên viên Google adwords/ facebook ads/ mobile ads (Paid Search Specialist):

a/ Công việc

– Phân tích từ khóa/website bằng các công cụ  Google analytics, Google webmaster tool, Google keyword planner.

– Lập kế hoạch chạy các chiến dịch quảng cáo Google adwords, facebook insight, linkedin ads, admicro ads…

– Quản lý ngân sách Marketing cho kênh Google adwords, Facebook ads, CPC…

– Giám sát thường xuyên hiệu quả từ các kênh quảng cáo để tinh chỉnh phù hợp với mục tiêu

– Phối hợp với bộ phận tiêp tân/CSKH để thông kê kết quả quảng cáo để báo cáo lại quản lý.

– Am hiểu các nền tảng quảng cáo trên mobile

b/ Yêu cầu

– Giỏi tiếng anh

– Khả năng tin học tốt, thành thạo Office, sử dụng Internet chuyên nghiệp

– Thi qua các chứng chỉ của Google adwords và am hiểu hệ thống facebook ads

– Từng học/làm về SEO

– Từng làm qua mobile marketing là lợi thế

– Ít nhất có 1 năm kinh nghiệm làm Google Adwords trở lên

Lộ trình phát triển: CTV/ Chuyên viên Marketing Online/lập trình viên >> Trưởng dự án CPC >> trưởng nhóm CPC >> Trưởng BP. Marketing/Search Marketing Manager >> P. GĐ Marketing/ P. TGĐ Marketing Và Những vị trí cao hơn tuỳ công ty.

  1. Account Manager – Marketing:

a/ Công việc:

– Tiếp cận các khách hàng tiềm năng để chào bán Dịch vụ Digital và Marketing Online của công ty.

– Thu nhận thông tin phản hồi và chăm sóc khách hàng .

– Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và phát triển mối quan hệ với khách hàng.

– Lập hợp đồng với client, theo dõi và đôn đốc nhân sự Agency thực hiện hợp đồng.

– Quản lý kinh doanh dịch vụ

– Lên kế hoạch kinh doanh cụ thể các sản phẩm và dịch vụ của công ty theo mục tiêu doanh số đề ra.

– Thực hiện các công tác khác theo sự phân công của cấp trên

– Chi tiết các công việc sẽ được trao đổi khi phỏng vấn.

b/ Yêu cầu

– Đọc tiếng anh tốt hoặc sử dụng thành thạo Google translate

– Có kỹ năng tin học tốt và khả năng sử dụng internet/ Office/ dịch cụ của Google

– Có hiểu biết về SEO / PPC / Social Media / Marketing Online/Copywriting

– Đã từng tham gia xây dựng hoặc phát triển thành công ít nhất 1 kênh mạng xã hội: Facebook, G+, Pinterest, Twitter, Linkedin, Youtube… các loại diễn đàn

– Tư duy am hiểu hành vi người dùng, am hiểu thương hiệu

– Tốt nghiệp cao đẳng trở lên

– Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực : VAS, Digital, Marketing Online.

– Kỹ năng giao tiếp, trình bày tốt

– Tiếng Anh giao tiếp tốt

– Có kỹ năng lập kế hoạch, quản lý, tổ chức công việc tốt

– Nhiệt tình với công việc, có khả năng chịu áp lực cao

Lộ trình phát triển: Sale/ Chuyên viên Marketing Online >>Account Manager >> Trưởng team >> Trưởng BP. Marketing >> P. GĐ Marketing Và Những vị trí cao hơn tuỳ công ty.

 

Digiprove sealCopyright secured by Digiprove

Leave a Reply